Sử dụng thuốc bôi Corticoid điều trị bệnh ngoài da

Phân loại thuốc bôi corticoid dùng ngoài da

Phân loại về corticoid dùng ngoài da theo mức độ tác động vừa phải, khá mạnh, mạnh, rất mạnh. Sự phân loại này chủ yếu dựa trên thử nghiệm làm co mạch trên da. Sự đi đôi của phân loại này với tác động lâm sàng không phải luôn luôn chặt chẽ. Tuy nhiên sự phân loại này cũng là điểm mốc có ích và mỗi bệnh da phải được điều trị bởi một corticoid thích hợp. Tùy theo kết quả người ta có thể phải thay thuốc đang sử dụng bằng thuốc mạnh hơn hoặc yếu hơn. Các corticoid dùng ngoài da là một phương tiện điều trị triệu chứng mà kết quả đôi khi nhanh và rõ ràng. Có thể xảy ra tái phát thậm chí kịch phát của tổn thương khi ngừng điều trị đặc biệt trong những trường hợp ngừng thuốc đột ngột. Tầm quan trọng của sự thấm qua da của một corticoid và các at1c dụng của nó tùy thuộc vào diện tích da được điều trị, vào tình trạng của tổn thương bì, vào bản chất của tá dược, vào khả năng tác động của corticoid và vào thời gian điều trị.

Corticosteroid

Corticosteroid

 

1. Loại tác dụng vừa:
– Hydrocortisone 1%, 2,5% (Hytone…).
– Dexamethasone 0,1% (Decadron…).
– Clobetasone butyrate 0,05% (Eumovate, Eumosone).

2. Loại tác dụng mạnh:
– Amcinonide 0,1% (Cyclocort).
– Betamethasone dipropionate 0,05%, 0,25% (Diprosone).
– Desoximethasone 0,05%, 0,25% (Topicort).
– Diflorasone diacetate 0,05% (Florone, Psorcon).
– Fluocinomide 0,05% (Lidex).
– Halcinonide 0,025%, 0,1% (Halog).

3. Loại tác dụng khá mạnh:
– Betamethasone valerate 0,01%, 0,1% (Betnovate, Fucicort).
– Desonide 0,05% (Tridesilone, Tridésonid, Locapred).
– Flumethasone privalate 0,03% (Locacorten).
– Flucinolone acetonide 0,01%, 0,025%, 0,2% (Synalar, Flucinar, Flucort).
– Flurandenolide 0,025%, 0,05% (Cordran).
– Hydrocortisone butyrate 0,1% (Locoid).
– Hydrocortisone valerate 0,2% (Wesrcord).
– Mometasone fuorate (Elocon, Elomet).
– Triamcinolone acetonide 0,025%, 0,1%, 0,5% (Aristocort, Kenalog).

4. Loại tác dụng rất mạnh:
– Betamethasone dipropiomate 0,05% trong propylene glycol (Diprolene).
– Clobetasol propionate (Tenovate, Dermovate).
Phối hợp thuốc:
– Corticoid + acid salicylic ·Diprosalic, Loriden A (A: acid salicylic)
– Corticoid + kháng chuẩn ·Betnovate C (N); Sicortene plus; Tenovate G; Cortibion C (F); Cidermex
– Corticoid + kháng nấm + kháng chuẩn ·Gentrisone, Triderme…

Cơ chế tác động

Cơ chế tác động chính xác của tính chất chống viêm vẫn chưa được xác định rõ, tuy nhiên tác dụng quan trọng là gây co mạch và giảm chức năng hoạt động của lympho bào và bạch cầu khác, ngoài ra còn có tác động làm giảm sự gián phân của tế bào thượng bì chưa được hiểu rõ. Hiệu quả tác động của thuốc tùy theo sự thay đổi cấu trúc hóa học tá dược.

Một số điều lưu ý khi dùng thuốc corticoid

1. Phải phân tích tổn thương cơ bản, giai đoạn bệnh, mục đích yêu cầu của điều trị trên cơ sở đó quyết định dùng thuốc gì, ở dạng nào thích hợp.

2. Bám sát diễn biến của bệnh để thay đổi cách dùng thích hợp.

3. Theo dõi pảhn ứng ở da của từng người bệnh để thay đổi cách dùng thích hợp.

4. Không thể dùng đồng loạt loại thuốc bôi một cách cứng nhắc mà cón tùy thuộc người bệnh, từng lứa tuổi, từng vùng da.

5. Không nên nghĩ rằng tăng hàm lượng, tỷ lệ thuốc là tăng cường tác dụng, cần lưu ý đến những tác dụng phụ và hiện tượng bùng phát mạnh lên của bệnh sau khi ngừng bôi thuốc.

6. Không nên bôi thuốc trên những tổn thương da đang bị nhiễm trùng, nhiễm nấm, nhiễm virus, giãn mạch, loét da.

7. Đối với những thương tổn đang chảy dịch, đóng nhiều vẩy, nhiều mài thì cần ngâm đắp gạt cho giảm chất dịch, giảm vảy.

8. Không nên bôi thuốc trên một diện rộng lớn, nhất là ở trẻ em.

9. Cần nên phối hợp với loại thuốc toàn thân khác, không phải al2 corticoid và cần tìm ra nguyên nhân gây bệnh để phòng tránh nhằm hạn chế sự tái phát của bệnh.

10. Hạn chế tối đa việc dùng thuốc cho phụ nữ có thai và trẻ em dưới 12 tuổi.

Ths.Bác sĩ Huy Hoàng

Phòng khám Da liễu Hà Nội

Lưu ý: Bài viết mang tính chất tham khảo, Bệnh nhân cần hỏi ý kiến Bác sĩ trước khi sử dụng.

ĐẶT LỊCH KHÁM 094.947.0055

Giấy phép Sở Y Tế Cấp số: 203/HNO-GPHĐ

© Copyright 2017 PHÒNG KHÁM DA LIỄU HÀ NỘI, All Rights Reserved.

Lưu ý: Hiệu quả tùy thuộc vào trường hợp của mỗi người

as